Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 6/2022 và 6 tháng đầu năm 2022

Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước đạt mức khá 6,42% (Trong đó, GDP quý II tăng 7,72%, là mức tăng cao nhất của quý II so với cùng kỳ từ năm 2011 đến nay), tạo đà tăng trưởng cho những quý tiếp theo của năm 2022. Ngành thép đang ở tâm điểm của nền kinh tế toàn cầu, thông thường, xu hướng giảm giá thép và nguyên liệu trong những tháng gần đây sẽ được người tiêu dùng hoan nghênh. Tuy nhiên, thực tế sự sụt giảm nhu cầu thép đó là kết quả xu hướng lo ngại về một cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. Nhu cầu thép giảm đã tác động trực tiếp đến giá nguyên liệu đầu vào.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt loại (62% Fe) ngày 11/7/2022 giao dịch ở mức 113 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, giảm khoảng 33,75 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng 6/2022. Mức giá này giảm khoảng 100 USD/tấn so với mức giá cao nhất được ghi nhận hồi đầu tháng 5/2021 (~ 210 – 212 USD/tấn).
  • Than mỡ luyện cốc: Giá than mỡ luyện cốc (Hard coking coal) xuất khẩu tại cảng Úc ngày 7/6/2022 giao dịch ở mức khoảng 320 USD/tấn FOB, giảm mạnh so với mức ~520 hồi tháng 4/2022 trước đó.
  • Thép phế liệu: Trong tháng 6/2022: Giá thép phế nội địa giảm mạnh từ 1.000 VNĐ/Kg đến 1.400 VNĐ/Kg giữ mức 8.500 đến 9.400 VNĐ/Kg. Giá phế nhập khẩu giảm 130 USD/tấn giữ mức 370 USD/tấn CFR vào cuối tháng 06/2022. Giá thép phế liệu loại HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 395USD/tấn CFR Đông Á ngày 11/7/2022 giảm 100USD/tấn so với hồi đầu tháng 6/2022.
  • Điện cực graphite: Trung Quốc tiếp tục tăng sản lượng thép trong tháng 5 (96,6 triệu tấn; tăng 4% so với tháng trước) do dự đoán tiêu thụ thép cuộn sẽ tăng trong tháng 6 trong bối cảnh các hạn chế kiểm dịch nhẹ nhàng hơn.
  • Cuộn cán nóng HRC: Giá HRC ngày 11/7/2022 ở mức 634USD/Tấn, CFR cảng Đông Á, giảm khoảng 115 USD/Tấn so với mức giá giao dịch đầu tháng 6/2022. Nhìn chung, thị trường thép cán nóng (HRC) thế giới biến động, khiến thị trường HRC trong nước khó khăn do các doanh nghiệp sản xuất thép dẹt (CRC, tôn mạ, ống thép, v.v) sử dụng HRC làm nguyên liệu sản xuất.

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 6/2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm đạt 2,4 triệu tấn, giảm 12,85% so với tháng 5/2022 và giảm 12,3% so với cùng kỳ 2021;
  • Bán hàng thép các loại đạt 2,25 triệu tấngiảm 4,83% so với tháng trước và giảm nhẹ 0,5% so với cùng kỳ;

Quý II năm 2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm Quý II năm 2022 đạt 8,1 triệu tấngiảm 3,3% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Bán hàng thép thành phẩm đạt 7 triệu tấngiảm 3,7% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó xuất khẩu đạt 1,825 triệu tấntăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính chung 6 tháng đầu năm 2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm 6 tháng đầu năm 2022 đạt 16,576 triệu tấngiảm 2,4% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Bán hàng thép thành phẩm đạt 15,131 triệu tấn, tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó xuất khẩu đạt 3,643 triệu tấntăng 3,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép:

Tình hình nhập khẩu:

  • Tháng 5/2022: Nhập khẩu thép thành phẩm vào Việt Nam đạt 1,28 triệu tấn với kim ngạch đạt 1,4 tỷ USD tăng 34,47% về lượng và tăng 54,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021;
  • Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, nhập khẩu thép thành phẩm các loại về Việt Nam khoảng 5,25 triệu tấn với trị giá hơn 5,589 tỷ USD, giảm 12,05% về lượng nhưng tăng 20,38% về giá trị.
  • Các quốc gia cung cấp thép chính cho Việt Nam bao gồm: Trung Quốc (41,36%), Nhật Bản (16,57%), Hàn Quốc (10,69%), Đài Loan (9,43%) và Ấn Độ (8,61%).

Tình hình xuất khẩu:

  • Tháng 5/2022, xuất khẩu thép thành phầm của Việt Nam đạt 742,77 ngàn tấn, giảm 23,57% so với tháng trước và giảm 24,2% so với cùng kì năm 2021. Trị giá xuất khẩu đạt 808 triệu USD, giảm 20,4% so với tháng 4/2022 và giảm 2,96% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 3,98 triệu tấn thép giảm 18,47% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu đạt 4,11 tỷ USD tăng 13,89% so với cùng kỳ năm 2021.

  • Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: khu vực ASEAN (39,75%), Khu vực EU (19,43%), Hoa Kỳ (7,88%), Hàn Quốc (7,06%) và Hồng Kong (Trung Quốc) (4,6%).

(Trích Bản tin Hiệp hội Thép tháng 7/2022)